Cung cấp máy bơm hút bùn đặc Tsurumi KRD35.5 chất lượng bền bỉ

Thảo luận trong 'Máy Móc - Thiết Bị' bắt đầu bởi MATRA, 3/9/26.

  1. MATRA
    Offline

    MATRA Active Member

    Trong lĩnh vực xử lý nước thải, xây dựng và khai thác khoáng sản, bùn đặc là môi trường bơm có yêu cầu kỹ thuật cao. Hỗn hợp này thường chứa đất, cát, bùn khoáng, chất rắn lơ lửng hoặc các hạt có tính mài mòn. Nếu sử dụng máy bơm thông thường, hiện tượng giảm lưu lượng, tắc nghẽn hoặc mài mòn thủy lực có thể xảy ra.

    Máy bơm hút bùn đặc Tsurumi KRD35.5 được phát triển cho nhóm ứng dụng bơm bùn, bùn cát và slurry. Đây là bơm chìm 3 pha sử dụng động cơ 4 cực, kết cấu gang và bộ phận khuấy hỗ trợ đưa vật liệu lắng vào vùng hút.

    Thông số kỹ thuật Tsurumi KRD35.5
    Thông số Giá trị
    Model Tsurumi KRD35.5
    Công suất 5,5 kW / 380V
    Nguồn điện 3 pha
    Lưu lượng tối đa 1,67 m³/phút
    Cột áp tối đa 15,7 m
    Họng xả 80 mm
    Cáp tiêu chuẩn 8 m
    Nhiệt độ chất lỏng 0 – 40°C
    Vật liệu thân bơm Gang
    Vật liệu cánh bơm Gang
    Nhà sản xuất Tsurumi – Nhật Bản
    Theo tài liệu kỹ thuật của Tsurumi, KRD35.5 có họng xả 80 mm, công suất động cơ 5,5 kW, lưu lượng cực đại 1.670 lít/phút và khả năng cho chất rắn đi qua tới khoảng 30 mm. Tài liệu hiện hành ghi cột áp cực đại 15,8 m. Vì vậy, mức 15,7 m anh cung cấp có thể sử dụng theo hồ sơ sản phẩm thực tế.

    Công suất 5,5 kW đáp ứng môi trường bùn nặng
    KRD35.5 sử dụng động cơ công suất 5,5 kW, điện áp 380V và nguồn điện 3 pha. Đây là cấu hình phù hợp với các hệ thống công nghiệp cần vận chuyển lượng bùn tương đối lớn.

    Điểm đáng chú ý của dòng KRD là động cơ 4 cực. Theo Tsurumi, thiết kế 4 cực tạo nên kết cấu đơn giản, hướng tới độ bền và khả năng thích ứng trong các công việc bơm slurry.

    Đối với môi trường bùn có hàm lượng chất rắn cao, việc lựa chọn công suất không thể dựa vào lưu lượng riêng lẻ. Cần xem xét đồng thời cột áp, chiều dài tuyến ống, đường kính ống và đặc tính của bùn.

    Lưu lượng tối đa 1,67 m³/phút
    KRD35.5 có Qmax 1,67 m³/phút, tương đương khoảng 100,2 m³/giờ.

    Lưu lượng này cho phép máy đáp ứng nhiều công việc hút và vận chuyển bùn với quy mô tương đối lớn. Một số hệ thống có thể sử dụng máy để chuyển bùn từ hố thu sang bể chứa hoặc vận chuyển hỗn hợp nước – bùn ra khỏi khu vực thi công.

    Tuy nhiên, Qmax chỉ là giá trị lưu lượng cực đại theo điều kiện của đường đặc tính. Khi hệ thống có chiều cao nâng và tổn thất đường ống, lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn.

    Vì vậy, khi lựa chọn KRD35.5, cần xác định điểm làm việc Q-H thay vì chỉ dựa vào Qmax.

    Cột áp tối đa 15,7 m
    Theo thông số anh cung cấp, KRD35.5 có Hmax 15,7 m. Tài liệu Tsurumi hiện hành thể hiện giá trị 15,8 m.

    Cột áp là thông số quan trọng khi thiết kế hệ thống bơm bùn. Tổng cột áp thực tế bao gồm chiều cao hình học và tổn thất áp suất trên tuyến ống.

    Đặc biệt, bùn đặc không có đặc tính thủy lực giống nước sạch. Hàm lượng chất rắn càng cao thì tổn thất ma sát và yêu cầu năng lượng vận chuyển có thể tăng.

    Do đó, khi lắp đặt KRD35.5, cần khảo sát chiều dài đường ống, đường kính ống, số lượng co, van và vị trí xả. Những yếu tố này quyết định trực tiếp đến lưu lượng thực tế.

    Họng xả 80 mm
    KRD35.5 sử dụng họng xả đường kính 80 mm. Kích thước này tạo sự cân bằng giữa khả năng vận chuyển lưu lượng lớn và yêu cầu bố trí đường ống.

    Trong hệ thống bơm bùn, đường ống cần được lựa chọn phù hợp với lưu lượng và hàm lượng chất rắn. Đường ống quá nhỏ có thể làm tăng vận tốc dòng và tổn thất thủy lực.

    Ngược lại, nếu vận tốc vận chuyển không phù hợp, chất rắn có thể lắng xuống đường ống. Hiện tượng này làm tăng nguy cơ hình thành lớp cặn và gây khó khăn cho quá trình vận hành.

    Kết cấu thân và cánh bằng gang
    Theo cấu hình anh cung cấp, thân và cánh bơm KRD35.5 sử dụng vật liệu gang. Dòng KRD của Tsurumi được thiết kế với kết cấu gang cho môi trường slurry. Tài liệu nhà sản xuất cũng công bố thân bơm bằng gang xám và các bộ phận chịu mài mòn sử dụng gang có hàm lượng crom cao.

    Đặc tính vật liệu này phù hợp với môi trường có chứa cát và chất rắn. Trong quá trình vận chuyển slurry, các hạt rắn có thể tạo tác động cơ học lên vùng thủy lực.

    Kết cấu gang giúp thiết bị đáp ứng yêu cầu cơ khí của các ứng dụng bơm bùn công nghiệp. Với những môi trường có tính mài mòn cao, cần xác định chính xác thành phần bùn để lựa chọn vật liệu phù hợp.

    Cánh khuấy hỗ trợ hút bùn lắng
    Một đặc điểm quan trọng của dòng KRD là bộ phận khuấy đặt tại khu vực hút. Tsurumi cho biết agitator giúp hỗ trợ hút các vật liệu đã lắng xuống.

    Trong bể chứa hoặc hố thu, bùn thường có xu hướng lắng dưới đáy do trọng lực. Nếu chỉ sử dụng cơ cấu hút thông thường, phần bùn đặc có thể khó đi vào cửa hút.

    Bộ phận khuấy tạo chuyển động tại vùng đáy, hỗ trợ làm tơi và đưa vật liệu lắng vào dòng hút. Cơ chế này đặc biệt hữu ích trong các ứng dụng có bùn đất, cát hoặc slurry.

    Khả năng xử lý chất rắn
    Theo thông số kỹ thuật Tsurumi, KRD35.5 có khả năng cho chất rắn kích thước tối đa khoảng 30 mm đi qua. Dòng KRD/KRS được thiết kế cho sand/slurry và công bố giới hạn chất khô tối đa 20%, với phạm vi pH 5–9.

    Đây là những thông số cần được xem xét khi lựa chọn máy cho hệ thống xử lý bùn. Không nên đánh giá khả năng bơm chỉ dựa vào độ đặc cảm quan của bùn.

    Hai loại bùn có cùng độ nhớt nhưng khác nhau về kích thước hạt, tỷ lệ chất khô và tính mài mòn có thể tạo ra yêu cầu vận hành khác nhau.

    Nhiệt độ chất lỏng 0 – 40°C
    KRD35.5 được sử dụng trong môi trường chất lỏng có nhiệt độ từ 0 đến 40°C theo thông số anh cung cấp. Đây là dải nhiệt phù hợp với nhiều ứng dụng bơm bùn trong công nghiệp và môi trường.

    Tuy nhiên, nhiệt độ không phải yếu tố duy nhất cần kiểm tra. Thành phần hóa học của chất lỏng cũng có ảnh hưởng đến vật liệu bơm.

    Đối với bùn có tính axit, kiềm hoặc chứa hóa chất đặc biệt, cần kiểm tra điều kiện pH và khả năng tương thích vật liệu trước khi đưa thiết bị vào vận hành.

    Cáp tiêu chuẩn dài 8 m
    Máy được trang bị cáp tiêu chuẩn dài 8 m. Cấu hình này thuận tiện cho việc bố trí máy tại các hố thu, bể chứa hoặc khu vực thi công có chiều sâu phù hợp.

    Khi lắp đặt, cáp điện cần được cố định để hạn chế kéo căng hoặc va chạm cơ học. Hệ thống điện cũng cần có thiết bị bảo vệ phù hợp với động cơ 3 pha 5,5 kW.

    Ứng dụng của máy bơm hút bùn đặc Tsurumi KRD35.5
    Nhờ thiết kế dành cho sand/slurry, KRD35.5 có thể được xem xét trong nhiều lĩnh vực:

    1. Xử lý nước thải:
    Bơm bùn từ hố thu, bể chứa hoặc các khu vực tích tụ bùn có hàm lượng chất rắn cao.

    2. Công trình xây dựng:
    Hút bùn đất tại hố móng, tầng hầm, khu vực đào đất và các vị trí có nước lẫn đất cát.

    3. Thi công cọc khoan:
    Vận chuyển hỗn hợp bùn đất và nước phát sinh trong quá trình thi công.

    4. Bùn bentonite:
    Có thể được xem xét trong các hệ thống tuần hoàn và vận chuyển dung dịch bentonite khi các điều kiện làm việc nằm trong giới hạn của thiết bị.

    5. Khai thác khoáng sản:
    Phù hợp với một số công đoạn vận chuyển slurry chứa cát hoặc vật liệu khoáng.

    6. Nạo vét và xử lý bùn lắng:
    Bộ phận khuấy hỗ trợ huy động vật liệu lắng tại đáy trước khi bơm ra ngoài.
    Liên hệ đơn vị tư vấn kỹ thuật và báo giá tốt
    CÔNG TY CỔ PHẦN MATRA QUỐC TẾ
    Hotline: 0983 480 880 (Zalo/ Call)
    Email: [email protected]
    VP Hà Nội: Số 41, Ngõ 1277 Giải Phóng, Phường Hoàng Mai, Hà Nội.
    VP Hồ Chí Minh: Số 79/71/6 đường số 4, phường Bình Hưng Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
    Tham khảo thêm sản phẩm tương tự: Máy bơm hút bùn đặc Tsurumi KRD
     

Chia sẻ trang này

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)