Nhà phân phối máy thổi khí APP RB-055 5 HP

Thảo luận trong 'Những Lĩnh Vực Khác' bắt đầu bởi bomroitruc, 31/3/17.

  1. bomroitruc
    Offline

    bomroitruc Expired VIP

    Chắc ai cũng có thể trả lời được câu hỏi này đúng không nhỉ? Việc chế tạo khí thường xuyên cho bể sinh học nhằm các mục đích sau: máy thổi khí APP RB-055 5 HP

    1. Nhằm tăng lượng khí oxi hòa tan và tăng cường công đoạn oxi hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước. Dưới tính năng mạnh cúa máy thổi khí giúp cho nước thải được hòa trộn đồng đều với bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật vững mạnh và tiếp xúc với các cơ chất cần được xử lý.

    2. Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để đảm bảo oxi phục vụ giai đoạn oxi hóa các chất hữu cơ.

    3. Tránh các việc yếm khí, thiếu khí diễn ra sẽ hình thành các khí gây ức chế giai đoạn tăng trưởng của vi sinh vật hiếu khí.

    NHƯ VẬY, cung ứng BAO NHIÊU LƯỢNG KHÍ LÀ thích hợp?

    bình thường, hàm lượng DO trong bể hiếu khí duy trì trong khoảng 1,5 – 4mg/L là ưa thích. Nếu ít hơn, tất nhiên sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt đống sống của vi sinh vật, ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình xử lý. Nói vậy, phân phối nhiều hơn để tránh việc thiếu hụt oxy hòa tan liệu có nên? Phải nói rắng, không được bởi vì sao? Nếu sản xuất khí quá mạnh, đầu tiên là tiêu hao năng lượng không cần thiết, tiếp theo điều đó sẽ gây vỡ các bông bùn hoạt tính, phá vỡ cấu trức bùn hoạt tính –> tiêu diệt nơi sinh sống của quần thể vi sinh vật hiếu khí –> nước đầu ra đục, nhiều cặn, hiệu suất kém.

    Trong bất cứ tòa tháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện hiếu khí thì lượng Ô xy nhu yếu cho vi khuẩn để thực hiện quá trình Ô xy hóa như sau:

    Lượng Ô xy nhu yếu = Lượng Ô xy hóa ngoại bào các chất hữu cơ + Lượng Ô xy để vi khuẩn thực hiện nitrat hóa + Lượng Ô xy ô xy hóa nội bào các chất hữu cơ

    Trong thực tế, để Ôxy hóa hoàn toàn 1 kg BOD thì cần từ 1,5 đến 1,8 kg O[sub]2[/sub] (phụ thuộc vào đặc điểm sơ đồ cấp và phân phối khí).

    so sánh với Aeroten, cường độ thổi khí nhỏ nhất (I[sub]min[/sub]) dựa vào vào độ sâu của hệ thống phân phối khí. Việc xác định I[sub]min[/sub] được tính theo TCXDVN 51:2006


    H[sub]s[/sub] (m)0,50,60,70,80,913456

    I[sub]min[/sub] (m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup].h)43423832282443,532,5


    Để không phá cấu trúc của bùn hoạt tính trong bể Aerotank thì I[sub]min[/sub] ≤ 100 m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup].h

    với quá trình làm thoáng sơ bộ và đông tụ sinh học trước khi lắng. Lượng không khí được chọn là 0,5 m[sup]3[/sup] khí/m[sup]3[/sup]nước thải. thời gian làm thoáng từ 15 – 20 phút

    so sánh với bể tuyển nổi, cường độ cấp khí là 40 – 50 m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup] mặt đáy bể trong 1 giờ

    cùng với bể lắng cát thổi khí, cường độ cấp khí là 3 – 5 m[sup]3[/sup]/m[sup]2[/sup] mặt bể trong 1 giờ

    với quá trình làm giàu ô xy cho sông hồ, để khắc phục hiện tượng phân tầng và ô xy hóa sinh hóa chất hữu cơ trong nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải đô thị, lượng không khí cần cấp là 0,1 – 0,6 m[sup]3[/sup]/1m[sup]3[/sup] nước nguồn.

    với các công trình XLNT bằng phương pháp sinh học hiếu khí, có thể tính toán lựa chọn các đồ vật cấp khí như sau:

    1. Tính toán lựa chọn máy thổi khí Tsurumi- Nhật:
    • Lượng không khí cần cấp cho công đoạn xử lý nước thải tính theo công thức
    Q[sub]k[/sub] = Q[sub]tt[/sub].D (m[sup]3[/sup] khí/h)

    Với Q[sub]tt[/sub] – Lưu lượng nước thải tính toán (m[sup]3[/sup]/h)

    D – Lượng không khí nhu yếu để xử lý 1 m[sup]3[/sup] nước thải (m[sup]3[/sup] khí/ m[sup]3[/sup] nước thải)
    • Áp lực của máy thổi khí tính theo công thức [​IMG]
    Với H[sub]s[/sub] – Độ ngập của trang bị phân tán khí trong nước (m)
    • Công suất của máy thổi khí được tính theo công thức sau
    [​IMG]

    Với Q[sub]K[/sub] – Tổng lượng nước bơm khí cấp cho bể xử lý (m[sup]3[/sup]/h)

    η – Hệ số sử dụng có ích của máy thổi khí (lấy khoảng 0,5 – 0,75)

    Từ các tính toán kỹ thuật như trên chúng ta lựa chọn Model máy thổi khí Longtech có các thông số về lượng nước khí, áp lực máy, Công suất điện năng, kích thước yếu tố của máy thích hợp thông qua catalog của nhà chế tạo.

    2. Tính toán số lượng đĩa cung cấp khí cần dùng

    Để thực hiện việc cung ứng khí ta có thể sử dụng các đĩa cung cấp khí sau:

    Đĩa cung cấp khí bọt mịn nước bơm lên: 0.02 – 0.2 m3/phút
    [​IMG]
    Đĩa cung cấp bọt lớn
    nước bơm lên: 0.08 – 0.1 m3/phút

    Tham khảo thêm: motor điện pha 220v Hoặc máy bơm trục rời Giả sử, ta đã tính toán được máy thổi khí với lượng nước 30m3/phút –> Cần tính toán số lượng đĩa cung cấp khí bọt mịn cần dùng là bao nhiêu cái?

    Số lượng đĩa cần dùng = nước bơm lên máy thổi khí/lượng nước đĩa thổi khí

    = 30/0,1 = 300 cái

    Lưu ý: Việc lựa chọn đồ vật phân tán khí phụ thuộc vào từng quy mô tòa tháp. bảo đảm cường độ khí phân tán phải bảo đảm lớn hơn giá trị tối thiểu để có thể tách cặn bẩn chui ra khỏi các lỗ và phải nhỏ hơn giá trị tối đa để tốc độ nổi không lớn, giữ được thời gian tiếp xúc của khí và nước.

    cùng với các đĩa phân phối khí bọt mịn, kích thước bọt khí từ 1 – 6mm

    Đối với hệ ống đục lỗ, đĩa khí thô thì kích thước bọt khí từ 2 – 10 mm

    [​IMG]
    CÔNG TY TNHH THUẬN HIỆP THÀNH
    Chi nhánh 2: 67 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Quận 2
    Fax: 08 2253 5294
    Điện thoại: 0909254154 - 0822534548
    Email: [email protected]
    Mã số thuế: 0307737594
    Giấy chứng nhận ĐKKD: 0307737594
    do Sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp ngày: 19/03/2009
    Web: máy bơm nước
     

Chia sẻ trang này

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)