Hướng dẫn làm bảng tài khoản kế toán thông tư 200

Thảo luận trong 'Web - Web Service' bắt đầu bởi ThucDoan, 28/4/21.

  1. ThucDoan
    Offline

    ThucDoan Active Member

    hệ thống tài khoản theo tt 200 có hiệu lực hiện hành trong khoảng ngày 01/01/2015 thay bằng cho ra quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Theo chỉ thị này, tất cả các Doanh Nghiệp thuộc mọi nghành nghề dịch vụ, mọi thành phần buôn bán đều áp dụng mạng lưới hệ thống tài khoản kế toán dưới đây.
    [​IMG]
    Các tài khoản thuộc nguồn chi phí
    a. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả

    Các số tiền nợ phải trả được theo dõi chi li theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, các loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo ý thích quản lý của doanh nghiệp.

    thông tin tài khoản 331 – Phải trả cho người bán: tài khoản này vốn để phản ánh hiện trạng giao dịch về các số tiền nợ phải trả của chúng ta cho người cung cấp vật liệu, sản phẩm & hàng hóa, người đáp ứng Dịch Vụ Thương Mại, người phân phối TSCĐ, BĐSĐT, các số vốn liếng tài chính theo hợp đồng thương mại đã ký kết. Thông tin tài khoản này rất có khả năng có số dư bên Có, hoặc số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người buôn bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người cung cấp theo chi li của từng đối tượng cụ thể.

    tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nạp nhà nước: tài khoản này vốn để phản ánh quan hệ giữa Doanh Nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nạp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ kế toán năm.

    Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nạp vào ngân sách nhà nước.

    với những trường hợp cá biệt, TK 333 có khả năng có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp nhỉnh hơn số thuế và các khoản phải nạp cho nhà nước, hoặc rất có khả năng phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa tiến hành việc thoái thu.

    tài khoản 334 – Phải trả người lao động: phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán giao dịch các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về lương bổng, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về nguồn thu của những người lao động.

    [​IMG]
    b. Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
    Vốn chủ sở hữu là phần gia sản thuần của chúng ta còn lại thuộc sở hữu của những cổ đông, cá thể góp vốn (chủ sở hữu). Vốn chủ sở hữu được phản ánh theo các nguồn hình thành như: Vốn góp của chủ sở hữu; lợi nhuận trong khoảng sinh hoạt kinh doanh; Chênh lệch nhận định lại gia sản.

    tài khoản 411 – Vốn góp vốn đầu tư của chủ sở hữu: tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu góp vốn đầu tư hiện có và hiện trạng tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. Các Công Ty con, đơn vị chức năng có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập phản ánh khoản vốn được Công Ty mẹ đầu tư vào tài khoản này.

    tài khoản 412 – Chênh lệch nhận định lại tài sản: phản ánh số chênh lệch do nhận định lại tài sản hiện có và tình trạng xử lý số chênh lệch đấy ở Doanh Nghiệp. Tài khoản 412 – Chênh lệch nhận định lại gia tài, có khả năng có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.

    Trên đó là đoạn viết về mạng lưới hệ thống các thông tin tài khoản theo chỉ thị 200 và một số ít bút toán định khoản các nghiệp vụ thường gặp trong Doanh Nghiệp. Các khách hàng có thể tham khảo thêm tại Công ty TNHH Sài Gòn ACS
     

Chia sẻ trang này

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)